TOP NHỮNG BÀI TOÁN HAY VÀ KHÓ LỚP 3 CÓ LỜI GIẢI ĐẦY ĐỦ VÀ CHI TIẾT NHẤT

Những bài toán hay và khó lớp 3 tổng hợp các bài tập toán nâng cao lớp 3, các đề thi học sinh giỏi lớp 3 môn toán. Tài liệu để học tốt môn Toán nâng cao lớp 3 này sẽ là tài liệu học tập hay dành cho các em học sinh củng cố và nâng cao kiến thức, bồi dưỡng học sinh khá giỏi. Mời các em cùng tham khảo những bài toán lớp 3 nâng cao dưới đây.

Bạn đang xem: Những bài toán hay và khó lớp 3


A = abc + mn + 352

B = 3bc + 5n + am2

a) A = a x (b + 1)

B = b x (a + 1) (với a > b)

b) A = 28 x 5 x 30

B = 29 x 5 x 29

Bài 2: Không tính giá trị của biểu thức hãy điền dấu (>;


Bài 6: An, Bình, Hoà được cô giáo cho một số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6 nhãn vở, Bình lại cho Hoà 4 nhãn vở thì số nhãn vở của mỗi bạn đều bằng 12 cái. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có mấy nhãn vở?

2. Đề thi học sinh giỏi Toán 3 - Đề 2

Bài 1: Viết biểu sau thành tích 2 thừa số rồi tính giá trị của biểu thức đó:

a) 5 x 5 + 3 x 5 + 5 x 2 – 10 x 5

b) (24 + 6 x 5 + 6 ) – (12 + 6 x 3)

c) 23 + 39 + 37 + 21 + 34 + 26

Bài 2: Bạn An viết dãy số : 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1…(Bắt đầu là số 1, tiếp đến 2 số 0 rồi lại đến số 1, …) Hỏi:

a. Số hạng thứ 31 là số 1 hay số 0?

b. Khi viết đến số hạng thứ 100 thì ta viết bao nhiêu số 1, bao nhiêu số không?

Bài 3: Tích của hai số là 75. Bạn A viết thêm chữ số 0 vào bên phải thừa số thứ nhất và giữ nguyên thừa số thứ hai rồi nhân hai số với nhau. Hỏi tích mới là bao nhiêu?

Bài 4: Người ta cần xe ô tô có 40 chỗ ngồi để chở 195 người đi dự hội nghị. Hỏi ít nhất phải điều mấy xe ô tô cùng loại để chở hết số người đi dự hội nghị?

Bài 5: Một hình chữ nhật có chiều rộng 12 cm. Biết chu vi gấp 6 lần chiều rộng, tính chiều dài hình chữ nhật đó.

Bài 6: Anh đi từ nhà đến trường hết

*
giờ. Em đi từ nhà đến trường hết
*
giờ. Hỏi ai đi nhanh hơn? Nếu em đi học mà đi trước anh 5 phút thì anh có đuổi kịp em không? Nếu có, thì đuổi kịp chỗ nào trên quãng đường đó?

3. Đề thi học sinh giỏi Toán 3 - Đề 3

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức :

2 + 4 + 6 + 8 + … + 34 + 36 + 38 + 40

1 + 3 + 5 + 7 + … + 35 + 37 + 39

Bài 2: Hiện tại en học lớp 1, còn anh học lớp 6. Hỏi sau 5 năm nữa anh học hơn em mấy lớp, Biết rằng mỗi năm mỗi người đều được lên lớp?

Bài 3: Gia đình bạn Bình có 3 người thì bình quân mỗi người thu nhập được 250 nghìn đồng một tháng. Nếu gia đình bạn Bình thêm 3 người nữa mà tổng thu nhập không thay đổi thì bình quân mỗi người thu nhập được bao nhiêu nghìn đồng một tháng?

Bài 4: Một hình chữ nhật có 2 lần chiều rộng thì hơn chiều dài 5m. Nhưng 2 lần chiều dài lại hơn 2 lần chiều rộng 10m.



Tính chu vi hình chữ nhật đó.

Bài 5: Lúc đầu nhà trường thuê 3 xe ô tô để chở vừa đủ 120 học sinh khối lớp 3 đi tham quan. Sau đó có thêm 80 học sinh khối lớp 4 đi cùng. Hỏi phải thuê tất cả bao nhiêu ô tô cùng loại để chở học sinh khối lớp 3 và khối lớp 4 đi tham quan.

Bài 6: Biết

*
tấm vải đỏ dài bằng
*
tấm vải xanh, cả hai tấm vải dài 84m. Hỏi mỗi tấm vải dài bao nhiêu m?

4. Đề thi học sinh giỏi Toán 3 - Đề 4

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:

Bài 2: Hiệu hai số bằng 76. Nếu thêm vào số bị trừ 12 và giữ nguyên số trừ thì hiệu hai số thay đổi như thế nào? Tính hiệu đó.

Bài 3: Hãy nêu “qui luật” viết các số trong dãy số sau rồi viết tiếp 3 số nữa:

a) 1, 4, 7, 10, …

b) 45, 40, 35, 30, …

c) 1, 2, 4, 8, 16, …

Bài 4: Cô giáo có 5 gói kẹo, mỗi gói có 24 chiếc. Cô chia đều cho các cháu ở lớp mẫu giáo, mỗi cháu được 5 cái kẹo. Hỏi lớp đó có bao nhiêu cháu?

Bài 5: Tìm thương của hai số biết thương đó gấp 2 lần số bé nhưng chỉ bằng nửa số lớn.

Bài 6: Một hình chữ nhật có chu vi 72cm. Nếu giảm chiều rộng đi 6cm và giữ nguyên chiều dài thì diện tích giảm đi 120cm2.

Tính chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật đó.

5. Đề thi học sinh giỏi Toán 3 - Đề 5

Bài 1: Tìm x:

x + 175 = 1482 – 1225

x – 850 = 1000 – 850

999 – x = 999 - 921

Bài 2: Bạn An đem số bi của mình chia cho một số em thì mỗi em được 3 hòn bi. Bạn Bình đem chia số bi của mình có chia cho cùng một số em đó thì mỗi em được 6 hòn bi. Hỏi số bi của Bình gấp mấy lần số bi của An?

Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12m, biết rằng 3 lần chiều rộng thì bằng 2 lần chiều dài. Tính chu vi mảnh đất đó.

Bài 4: Trong vườn có 35 cây gồm vải, nhãn, hồng xiêm. Số cây hồng xiêm bằng

*
số cây trong vườn. Số cây nhãn bằng
*
số cây vải. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu cây?

Bài 5: Mẹ có 32 viên kẹo, mẹ cho Hồng

*
số kẹo, cho Huệ
*
số kẹo còn lại sau khi cho Hồng. Hỏi cuối cùng mẹ còn bao nhiêu viên kẹo?

Bài 6: Có 2 thùng dầu, thùng thứ nhất lúc đầu có 24 lít sau đó người ta thêm vào thùng thứ nhất 14 lít dầu nên số dầu của thùng thứ hai bằng

*
số dầu của thùng thứ nhất. Hỏi thùng thứ 2 có bao nhiêu lít dầu?

II. Bài tập nâng cao Toán lớp 3

Bài tập Toán nâng cao lớp 3 là tài liệu tham khảo hay dành cho quý thầy cô và các bạn học sinh lớp 3 nhằm củng cố kiến thức và luyện tập môn Toán với các dạng bài tập đặt ẩn, các bài toán đố... Các em thử làm thêm các bài Toán cực khó này nhé! Chúc các bạn học tốt, ôn thi học sinh giỏi hiệu quả.

Hướng dẫn cách giả và một số lưu ý nhỏ trong top những bài toán khó lớp 3 có lời giải đầy đủ và chi tiết nhất.


*

Để học tốt môn Toán các bé không chỉ cần biết cách tính toán mà còn phải hiểu bản chất của bài toán và phải có tư duy tốt. Với atlantis.edu.vn Math các bé không chỉ được học toán mà còn được hình thành và phát triển tư duy. Ngoài các dạng toán cơ bản, các bậc phụ huynh có thể tham khảo thêm những bài toán khó lớp 3 có lời giải trong bài viết dưới đây.

1. Bài toán số nâng cao 

Đối với các bài toán số nâng cao được chia thành nhiều dạng nhỏ gồm khoảng 200 bài toán nâng cao lớp 3, mỗi dạng sẽ có cách làm riêng sao cho thuận tiện và dễ dàng nhất. 

1.1 Bài toán tính nhanh

Các bước đơn giản để thực hiện phương pháp làm toán này là: 

Bước 1: Phân chia các biểu thức theo từng tích trong phép tính.

Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Pha Thuốc Nhuộm Màu Nâu Rêu Đúng Chuẩn, Công Thức Nhuộm Tóc Màu Nâu Rêu

Bước 2: Tìm ra thừa số chung cùng xuất hiện ở tất cả các tích.

Bước 3: Cho thừa số vừa tìm được ra ngoài (trở thành thừa số chung).

1.2 Bài toán yêu cầu tìm X

Đối với các bài tập toán liên quan đến tìm ẩn số x, ta nên tính toán theo thứ tự trong ngoặc trước và nhân chia trước cộng trừ sau.

Với những đề bài yêu cầu tìm x trong tổng, hiệu, tích thương của một số ở vế trái, còn vế phải là một số. Ở dạng đề bài này các em chỉ cần áp dụng những quy tắc phía trên để giải.

Đề bài tìm x trong tổng, hiệu, tích, thương của một số ở vế trái. Còn vế phải là một biểu thức. Thì các em áp dụng theo từng bước như sau:

Làm các phép tính biểu thức từ đơn giản đến phức ở vế trái dấu bằng để đưa bài toán về dạng 1.

Dùng công thức tìm x phía trên để tiến hành giải.

*

Bài toán yêu cầu tìm x trong biểu thức có hai phép tính nằm ở vế trái – đối với vế phải đại diện là một số. Thì cách làm như sau:

Tính biểu thức ở vế trái để đưa về dạng đơn giản nhất. Thực hiện lần lượt các phép tính theo thứ tự nhân chia trước cộng trừ sau.

Dùng các công thức tìm x để giải bài toán.

Đề bài yêu cầu tìm x trong biểu thức có hai phép tính ở vế trái – đối với vế phải là một biểu thức. Để làm được dạng toán này các em thực hiện theo từng bước sau:

Làm các biểu thức ở vế phải trước sau đó đến vế trái. Mục đích của việc làm này cũng là đưa về dạng 1. 

Giải bài toán bằng các công thức tìm x lớp 3 nâng cao.

Đề bài tìm x trong biểu thức có dấu ngoặc đơn ở vế trái. Còn vế phải là một biểu thức hoặc một số. Phương pháp giải toán nâng cao lớp 3 như sau:

Làm phép tính biểu thức ở vế phải trước rồi đến vế trái..

Dùng công thức, quy tắc phía trên để giải quyết toán nâng cao lớp 3 tìm x như bình thường. 

1.3 Bài toán được tính tỉ lệ

*

Bài tập toán lớp 3 nâng cao không chỉ hoàn toàn có mình các chữ số mà các dạng bài còn vô cùng phong phú. Đối với bài toán thuộc dạng tính tỉ lệ các bạn học sinh không chỉ cần kỹ năng tính toán cẩn thận mà bên cạnh đó còn phải đọc kỹ đề bài.

Nếu độ dài trong thực tế ở trạng thái chưa cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ của bản đồ thì phải đổi thống nhất về cùng đơn vị với độ dài thu nhỏ trước khi thực hiện các phép tính.

Ví dụ toán nâng cao lớp 3 có đáp án: Trên bản đồ với tỉ lệ 1 : 2000 và khoảng cách giữa hai điểm A và B được tính là 5 cm. Hãy tính khoảng cách hai điểm đó trong điều kiện ngoài thực tế.

Lời giải:

Khoảng cách giữa hai điểm A và B đối với ngoài thực tế là:

5 x 2000 = 10 000 (cm) = 100m

Đáp số chính xác: 100m

1.4 Bài toán tính quãng đường

Một trong những các dạng toán nâng cao lớp 3 khiến các bạn học sinh gặp khó khăn nữa đó là bài toán về tính khoảng cách quãng đường. 

Ví dụ: Ta sở hữu một quãng đường với chiều dài 25850m, trong đó có chia thành 9850m đường đã trải nhựa. Hỏi còn chính xác bao nhiêu ki-lô-mét đường chưa trải nhựa?

Lời giải

Ta có, độ dài đoạn đường chưa được trải nhựa là:

25850 – 9850 = 16000 (m)

16000m = 16km

Đáp số: 16 km

2. Bài toán nâng cao hình lớp 3

*

Toán hình lớp 3 tập trung vào tín chiều dài, chiều rộng, chu vi hay diện tích của hình chữ nhật hay hình vuông bịa cho em dài dài nhé 

Ví dụ: Tính diện tích miếng bìa hình vuông, biết hình vuông đó có chu vi là 3dm 2cm.

Đáp án:

Ta có, đổi: 3dm 2cm = 32cm

Cạnh miếng bìa của hình vuông theo đầu bài ta tính được là: 32 : 4 = 8 (cm) 

Từ đó, ta có diện tích miếng bìa là: 8 x 8 = 16 (cm2)

Kết luận 

Như vậy, trên đây là toàn bộ những thông tin mà atlantis.edu.vn Math cung cấp cho quý phụ huynh và các bé học sinh về những bài toán khó lớp 3 có lời giải. Hy vọng với những kiến thức này có thể giúp các bạn ôn thi và luyện thi các bài toán nâng cao lớp 3 hiệu quả. 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.